Hotline: 0886 37 47 37
Icon Collap
Trang chủ » BIỂU MẪU LUẬT » BẢNG KHUNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020-2024

BẢNG KHUNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020-2024

Khung giá đất giai đoạn 2014 – 2019 đã hết hiệu lực từ ngày 31/12/2019, chính vì thế mà hiện nay nhiều Tỉnh & Thành phố trên cả nước đã ban hành “Bảng khung giá đất mới cho giai đoạn 2020 – 2024

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020-2024

Ngày 15/1/2020, Hội đồng nhân dân TP HCM khoá 9 đã tổ chức kỳ họp bất thường để thông qua Nghị Quyết ban hành bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất mới.

Ngày 16/1/2020, TP HCM thông qua Quyết Định 02/2020/QĐ-UBND, theo đó, Bảng giá đất TP.HCM mới giai đoạn 2020-2024 được đề xuất giữ nguyên mức giá hiện hành của các tuyến đường.

Tải Bảng giá đất Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

tai bang gia dat tphcm moi giai doan 2020 2024 - BẢNG KHUNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020-2024

Trong giai đoạn 2020-2024 này, còn bổ sung 4 loại đất chưa được quy định trong bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 gồm: đất khu chế xuất, khu công nghiệp và đất trong khu công nghệ cao; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất giáo dục, y tế; đất tôn giáo nhằm khắc phục những hạn chế của bảng giá đất giai đoạn này.

BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024

Ngày 19/12/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất mới cho giai đoạn 2020 – 2024 gồm:

  1. KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM GỒM ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC
  2. KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
  3. KHUNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
  4. KHUNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
  5. KHUNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
  6. KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
  7. KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
  8. KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
  9. KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 

Nghị định số 96/2019/NĐ-CP quy định khung giá đất giai đoạn 2020-2024 tại 7 vùng kinh tế, thay thế cho Nghị định số 104/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định khung giá đất. So với giai đoạn 2015-2019, khung giá mới cao hơn khoảng 20% & có nội dung như sau:

Tải Nghị định 96/2019/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
————-
Số: 96/2019/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH
Quy định về khung giá đất
———–

  • Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
  • Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khung giá đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.
2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Khung giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp:
a) Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác – Phụ lục I;
b) Khung giá đất trồng cây lâu năm – Phụ lục II;
c) Khung giá đất rừng sản xuất – Phụ lục III;
d) Khung giá đất nuôi trồng thủy sản – Phụ lục IV;
đ) Khung giá đất làm muối – Phụ lục V.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Khung giá đất ở tại nông thôn – Phụ lục VI;
b) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VII;
c) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VIII;
d) Khung giá đất ở tại đô thị – Phụ lục IX;
đ) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục X;
e) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục XI.

Điều 4. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất
Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.
2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.
3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.
6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Điều 5. Áp dụng khung giá đất
1. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất quy định tại Nghị định này khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương;
b) Tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo quy định của pháp luật.
3. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá đất quy định tại Nghị định này tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương.

Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương cùa các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Tags:

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp theo: HOTLINE TƯ VẤN 24/7: 0886 37 47 37 hoặc cung cấp nội dung theo mẫu bên dưới, chúng tôi hỗ trợ tư vấn trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến các dự án này.



Bình luận
Đối tác phát triển dự án

Là thương hiệu uy tín trên thị trường bất động sản Việt Nam, DanhKhoiReal.VN đã trở thành đối tác tin cậy của hàng loạt công ty, tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực bất động sản

  • Danh Khôi Real
    Danh Khôi Real
  • Hưng Thịnh Corp
    Hưng Thịnh Corp
  • VinGroup
    VinGroup
  • Phúc Khang Corp
    Phúc Khang Corp
  • Khang Điền Corp
    Khang Điền Corp
  • Nam Long Group
    Nam Long Group
  • Keppel Land
    Keppel Land
  • MIK Group
    MIK Group
  • Vạn Thái Land
    Vạn Thái Land
  • PiGroup
    PiGroup
  • EZLand Việt Nam
    EZLand Việt Nam
  • Tiến Phước Group
    Tiến Phước Group
  • Bcons Group
    Bcons Group
  • 577 Group
    577 Group
  • Vạn Xuân Group
    Vạn Xuân Group
  • Tecco Group
    Tecco Group
  • Kiến Á Group
    Kiến Á Group
  • Masterise Group
    Masterise Group
  • Tập đoàn Mường Thanh
    Tập đoàn Mường Thanh
  • Phát Đạt Corp
    Phát Đạt Corp
  • An Gia Group
    An Gia Group
  • EximLand
    EximLand
  • CapitaLand
    CapitaLand
  • Đất Xanh Group
    Đất Xanh Group
  • TTC Land
    TTC Land
  • DRH Holdings
    DRH Holdings
  • C.T Group
    C.T Group
  • Thủ Thiêm Group
    Thủ Thiêm Group
  • Vingroup
    Vingroup
  • PV Invest
    PV Invest
  • Trung Thủy Group
    Trung Thủy Group
  • Công Ty Phú Long
    Công Ty Phú Long
  • Kim Oanh Group
    Kim Oanh Group
  • Lê Phong
    Lê Phong
  • Suối Tiên Group
    Suối Tiên Group
  • T&T Group
    T&T Group
  • TNR Holdings
    TNR Holdings
  • Refico
    Refico
  • Đại Phúc Group
    Đại Phúc Group
  • Phú Mỹ Hưng
    Phú Mỹ Hưng
  • NetLand
    NetLand
  • FLC Group
    FLC Group
  • HDTC
    HDTC
0886 37 47 37